Tài liệu tham khảo | thi cong nha xuong, thi cong nha may, thi công nhà xưởng, thi công nhà máy, thi công công nghiệp, xây dựng nhà xưởng, xay dung nha may, thiet ke nha xuong, thiết kế nhà xưởng

Danh mục : Tài liệu tham khảo

  • 0

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà xưởng trong khu công nghiệp từ a-z

Vinacon Việt Nam xin hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng cho việc xây dựng nhà xưởng của dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất. Thời gian thẩm duyệt để cấp giấy phép xây dựng là 15 ngày làm việc. Doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục cần chuẩn bị các tài liệu sau

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
2. Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thông báo tiếp nhận đầu tư của Ban quản lý (bản photocopy);
3. Bản cam kết bảo vệ môi trường (Bản sao có chứng thực); giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC (bản sao có chứng thực) kèm 01 bộ hồ sơ bản vẽ có đóng dấu thẩm duyệt PCCC (Bản photocopy);
4. Bản chính dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:
4.1. Thuyết minh dự án;
4.2. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thi công có đóng dấu thẩm tra của 01 đơn vị tư vấn có chức năng.
5. Giấy đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn thiết kế và chứng chỉ hành nghề của chủ trì các bộ môn thiết kế (bản sao có chứng thực);
6. Bản chính báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thi công, kèm giấy đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn thẩm tra (bản sao có chứng thực);
7. Bản chính báo cáo khảo sát địa chất công trình kèm theo giấy đăng ký kinh doanh của đơn vị khảo sát và chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát địa chất công trình (Bản sao có chứng thực);
Bạn muốn thiết kế và thi công nhà xưởng hiệu quả và tiết kiệm ? Và bạn đang cần một chuyên gia về thiết kế và thi công nhà xưởng hàng đầu nhiều kinh nghiệm ? Đến với Vinacon bạn sẽ thực sự yên tâm bởi chúng tôi là nơi hội tụ các kiến trúc sư và kỹ sư với 10 năm kinh nghiệm sẽ tư vấn thiết kế nhà xưởng hoàn toàn miễn phí cho bạn. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline : 0904.87.33.88 hoặc theo thông tin dưới đây, bạn sẽ thực sự hài lòng với cách làm việc của chúng tôi. Tham khảo chi tiết tại website: www.vinacon.pro.vnwww.goldspace.com.vn

"Thông tin liên hệ với Vinacon Việt Nam
Website: www.vinacon.pro.vnwww.goldspace.com.vn
Địa chỉ: P.209, tòa nhà B11D, KĐT Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
Nhà xưởng kết cấu thép: Mỹ Hào – Hưng Yên
ĐT: 04-39993868 Hotline: 0904.87.33.88 –0944.011.899
Email: infor@vinacon.pro.vngoldspacevina@gmail.com
Với hơn 100 dự án nhà xưởng đã thực hiện chúng tôi sẽ làm bạn hài lòng !"""       


  • 0

Trình tự thủ tục thực hiện dự án đầu tư nhà xưởng công nghiệp

1. Thoả thuận địa điểm và quy hoạch đối với cơ quan quản lý cấp địa phương ( UBND Quận cấp ).
2. Thoả thuận quy hoạch kiến trúc ( Sở Quy Hoạch Kiến Trúc phê duyệt ).
3. Quyết định của UBND TP giao đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án ( Sở Tài Nguyên Môi trường).
4. Thẩm định thiết kế cơ sở ( Sở xây dựng ).
5. Trình duyệt dự án đầu tư ( UBND TP ).
6. Thi công.
7. Bàn giao CSHT, CTCC (nếu có)
8. Đưa công trình vào giai đoạn khai thác sử dụng.
9. Bảo trì, bảo hành công trình.

1. Thành phần hồ sơ xin thoả thuận địa điểm:
·    Văn bản đề nghị của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn ).
·    Bản đồ vị trí khu đất tỷ lệ 1/2000 – 1/5000 ( Sở Tài Nguyên Môi Trường cấp).
·    Thuyết minh tóm tắt phương án sử dụng, đầu tư xây dựng (Cty tư vấn thiết kế soạn ).

 

2. Thành phần hồ sơ xin thoả thuận quy hoạch kiến trúc:
·    Văn bản đề nghị của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn )..
·    Quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp (UBND TP cấp).
·    Văn bản ý kiến về quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền theo quy định (UBND Quận, Sở QHKT, Sở Tài Chính, Sở XD,Cục Hàng Không … UBND TP)
·    Sơ đồ vị trí khu đất TL 1/2000 – 1/5000 (Đơn vị thiết kế lập).
·    Bản đồ hiện trạng khu đất TL 1/200 – 1/500 (Đơn vị thiết kế lập)..
·    Bản vẽ tổng mặt bằng công trình TL 1/500 (Đơn vị thiết kế lập)..
·    Bản vẽ thiết kế sơ bộ kiến trúc TL 1/100 – 1/200 (Đơn vị thiết kế lập)..
·    Bản vẽ phối cảnh màu công trình (Đơn vị thiết kế lập)..

3. Thành phần hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở:
·    Tờ trình của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn ).
·    Quyết định giao đất hoặc các văn bản về quyền sở hữu (Cơ quan Nhà Nước).
·    Quyết định chỉ định thầu tư vấn thiết kế cơ sở, khảo sát xây dựng hoặc văn bản đánh giá năng lực tư vấn của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn ).
·    Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, khảo sát của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn ).
·    Văn bản thoả thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành ( nếu có )
·    Văn bản thoả thuận về quy hoạch, kiến trúc của cơ quan chức năng.
·    Văn bản thoả thuận về PCCC.
·    Văn bản thẩm định về môi trường.
·    Bản sao giấy phép ĐKKD của nhà thầu thiết kế.
·    Bản sao giấy phép ĐKKD của đơn vị khảo sát xây dựng.
·    Bản sao chứng chỉ hành nghề của cá nhân chủ trì các bộ môn. 
·    Bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng.
·    Biên bản nghiệm thu sản phẩm khảo sát xây dựng.
·    Biên bản nghiệm thu sản phẩm TKCS.
·    Hồ sơ khảo sát xây dựng.
·    Thuyết minh TKCS.
·    Bản vẽ thiết kế cơ sở.

Bạn muốn thiết kế và thi công nhà xưởng hiệu quả và tiết kiệm ? Và bạn đang cần một chuyên gia về thiết kế và thi công nhà xưởng hàng đầu nhiều kinh nghiệm ? Đến với Vinacon bạn sẽ thực sự yên tâm bởi chúng tôi là nơi hội tụ các kiến trúc sư và kỹ sư với 10 năm kinh nghiệm sẽ tư vấn thiết kế nhà xưởng hoàn toàn miễn phí cho bạn. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline : 0904.87.33.88 hoặc theo thông tin dưới đây, bạn sẽ thực sự hài lòng với cách làm việc của chúng tôi. Tham khảo chi tiết tại website: www.vinacon.pro.vn – www.goldspace.com.vn

"Thông tin liên hệ với Vinacon Việt Nam

Website: www.vinacon.pro.vn – www.goldspace.com.vn

Địa chỉ: P.209, tòa nhà B11D, KĐT Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội

Nhà xưởng kết cấu thép: Mỹ Hào – Hưng Yên

ĐT: 04-39993868 Hotline: 0904.87.33.88 –0944.011.899

Email: infor@vinacon.pro.vn – goldspacevina@gmail.com

Với hơn 100 dự án nhà xưởng đã thực hiện chúng tôi sẽ làm bạn hài lòng !"""

thiết kế nhà xưởng, thi công nhà xưởng, nhà xưởng công nghiệp,Nhà máy Crystal Việt Nam,KCN Tân Trường – Hải Dương       


  • 0

Các nguyên tắc thiết kế nhà xưởng hiệu quả và tiết kiệm

Tags : 

Để giúp cho các chủ đầu tư nói riêng và các DN nói chung hình dung và biết được việc xây dựng nhà xưởng phải trải qua qui trình như thế nào- Chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm trong việc xây dựng nhà xưởng, thi công xưởng sẽ tư vấn cách xây dựng nhà xưởng-thi công nhà xưởng hiệu quả, tiết kiệm chi phí và thời gian trong thời buổi kinh tế khó khăn ….

Nguyên tắc thiết kế nhà xưởng

Trong thiết kế và xây dựng nhà xưởng thì các nguyên tắc trong thiết kế nhà xưởng đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến toàn bộ chất lượng công trình, công năng sử dụng hiệu quả của công trình và quan trọng nhất chính là hiệu quả kinh tế mà nhà xưởng mang lại cho chủ đầu tư xây dựng.

Nguyên tắc thiết kế nhà xưởng quan trọng bạn nên biết

Nguyên tắc thiết kế nhà xưởng rất quan trọng

Thông qua bài viết  này, mình xin được giới thiệu đến các bạn 5 nguyên tắc thiết kế nhà xưởng quan trọng mà bạn cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng và thực hiện đúng để mang lại hiệu quả cho công trình của mình.

Các nguyên tắc thiết kế nhà xưởng:

1. Lập nhiều phương án thiết kế khả thi:
– Đây là nguyên tắc tiêu chuẩn thiết kế nhà xưởng công nghiệp đầu tiên quan trọng mà bạn cần đặc biệt lưu ý. 
– Lập nhiều phương án thiết kế để chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát thi công so sánh và lựa chọn phương án thiết kế thi công tối ưu nhất về chi phí, công năng sử dụng và hiệu quả kinh tế mà thiết kế đó mang lại.
– Để tìm giải pháp thiết kế nhà xưởng sản xuất tối ưu nhất cho từng phần dự án cũng như tổng thể toàn bộ đề án, đơn vị thực hiện phải thực hiện công tác phân tích cơ bản và lập ra nhiều phương án sơ bộ trong từng phương án khả thi. Các phương án khả thi cần phải được xác lập rõ ràng, đúng nguyên tắc để các khâu kiểm tra, thay đổi hoặc bổ sung sau này được thuận tiện. 
– Cần tuân thủ chặt chẽ thiết kế đề án theo các giai đoạn, các bước thiết kế với mức độ chính xác khác nhau, từ vẽ phác thảo đến bản vẽ tỉ mỉ và tính toán cụ thể. 
– Cuối cùng, bạn sẽ tạo được 1 đề án thiết kế có mức độ hoàn thiện cao nhất và hiệu quả nhất.
2. Thực hiện thiết kế nhà xưởng theo từng giai đoạn:
– Nguyên tắc thiết kế nhà xưởng theo các giai đoạn, các bước cần được vận dụng triệt để trong quá trình thiết kế đề án, nó sẽ giúp bạn tránh được công việc bị trùng lặp hoặc bị thiếu trong quá trình thiết kế đề án. 
3. Trung thành với thiết kế đã lựa chọn: 
– Chỉ thực hiện công tác sửa chữa hồ sơ thiết kế công trình khi mà các nguyên nhân sai sót rõ ràng và có những luận chứng chặt chẽ về cái sai sót đó có ảnh hưởng đến kinh tế, chất lượng và quy chuẩn kỹ thuật hay không.
– Khi thiết kế bạn cần phải đặc biệt lưu ý đến những tác động khi thay đổi các thành phần trong đề án thiết kế xây dựng.
4. Nguyên tắc thiết kế nhà xưởng: Phối hợp công việc một cách khoa học, chặt chẽ. 
5. Khảo sát, kiểm nghiệm đánh giá hiệu quả công việc:

– Cuối mỗi giai đoạn và thành phần thực hiện, bạn cần tổng kết, kiểm nghiệm để rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho những giai đoạn thực hiện sau để tránh vấp ngã với các sai sót đã từng gặp phải.

 

 


  • 0

Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế nhà xưởng

Tags : 

Trong thiết kế nhà xưởng thì việc lựa chọn tiêu chuẩn thiết kế là vô cùng quan trọng. Hiện nay phổ biến các nhà xưởng tại việt nam áp dụng một số tiêu chuẩn và quy chuẩn như sau

1. Về quy chuẩn thiết kế nhà xương

>>>>>>Xem thêm : Mẫu hồ sơ dự thầu dân dụng, công nghiệp

>>>>>>Xem thêm : Những lưu ý khi làm hồ sơ dự thầu

>>>>>>Xem thêm : Báo giá lập hồ sơ dự thầu

* Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1 ban hành kèm theo quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng;
* Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 2, 3 ban hành theo quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 25/09/1997 của Bộ Xây Dựng.

2. Về tiêu chuẩn áp dụng trong tính toán thiết kế nhà xưởng

TCVN 4604: 1988 Xí nghiệp công nghiệp, Nhà sản xuất – TC thiết kế
TCVN 4514: 1988 Xí nghiệp công nghiệp. Tổng mặt bằng – TC thiết kế
TCXDVN: 338-2005 Tiêu chuẩn về kết cấu thép và thiết kế xây dựng VN
TCXDVN 4601-1988 Trụ sở cơ quan – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 2737-1995 Tải trọng tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4319-1986 Nhà và công trình công cộng- Nguyên tắc thiết kế
TCXD VN 356-2005 Kết cấu BT và BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN- 6160-2005 Phòng cháy chữa cháy – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5760-1993 Phòng cháy chữa cháy – Yêu cầu thiết kế lắp đặt sử dụng
TCVN 5738-2001 Hệ thống báo cháy – Yêu cầu lắp kỹ thuật
TCVN 5687-1992 Thông gió điều tiết không khí – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN- 4474-1987 Thoát nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4513-1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4605-1988 Kỹ thuật nhiệt , kết cấu ngăn che – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 16-1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
TCXD 29-1991 Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng
TCXD 25-1991 Đặt đường dây dẫn điện trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 27-1991 Lắp đặt thiết bị trong nhà và trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 46-2007 Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế kiểm tra và bảo trì hệ thống
TCXDVN 394-2007 Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện- Phần an toàn
Sách Nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng – Nguyễn Đức Thiềm
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinacon Việt Nam
Trụ sở chính: Số nhà 9, ngách 29, ngõ 279 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội
VPĐD: P.209, tòa nhà B11D, KĐT Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại:(04)39993868  – Fax: (04) 37918322
Hotline: 0904.87.33.88 – 0944.011.899
VINACON VIỆT NAN®
TƯ VẤN THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG CHUYÊN NGHIỆP
HOTLINE: 84-4-39993868 | 0904 87 33 88

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinacon Việt Nam được thành lập bởi các chuyên gia thiết kế và thi công trong lĩnh vực thiết kế công trình công nghiệp và đã thực hiện thiết kế thi công xây dựng các nhà máy với các đối tác yêu cầu độ phức tạp cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Ý, Việt Nam…

Giá trị cốt lõi khi thiết kế nhà xưởng mà VINACON muốn vươn tới là: Xây dựng giải pháp kinh tế cho việc thi công nhà xưởng.

Thiết kế thi công nhà xưởng chuyên nghiệp

Trên thực tế có nhiều đơn vị thiết kế chọn giải pháp kết cấu không hợp lý, hoặc thiết kế các cấu kiện quá lớn – dư bền là nguyên nhân làm tăng giá thành khi xây dựng xưởng.

Thiết kế thi công nhà xưởng chuyên nghiệp

Là đơn vị thiết kế luôn muốn dịch vụ của mình mang lại lợi ích cao nhất cho chủ đầu tư, GOLDSPACEluôn đặt tầm quan trọng của yếu tố kinh tế song song với yếu tố kỹ thuật khi thiết kế nhà xưởng.

Thiết kế thi công nhà xưởng chuyên nghiệp

Với đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn thiết kế thi công nhà xưởng cùng hệ thống Chăm sóc khách hàng thường xuyền quan tâm tới lợi ích của khách hàng.

Thiết kế thi công nhà xưởng chuyên nghiệp

GOLDSPACE mong muốn mọi sản phẩm thiết  kế đến tay quý vị đều phải hoàn hảo về mặt chất lượng và thẩm mỹ.

Thiết kế thi công nhà xưởng chuyên nghiệp

 Mọi chi tiết xin liên hệ

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINACON VIỆT NAM

Văn phòng P.209, tòa nhà B11D, Khu đô thị Nam Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Tel:(84-4) 3999 3868 – Fax:(84-4) 379 18322

HOTLINE : 0904.87.33.88 – 0944.011.899

Website: thiet ke nha xuong     

tag: thiet ke nha xuong, thiết kế kế nhà xưởng, thi cong nha xuong, thi công nhà xưởng, thiết kế thi công nhà xưởng, thiet ke thi cong nha xuong                                                                        


  • 0

Các hàm thông dụng trong excel cho các bạn làm kế toán và xây dựng

Tags : 

1. Hàm AND:

– Cú pháp:   AND (Logical1, Logical2, ….)

– Các đối số:   Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

– Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

>>>>>>Xem thêm : Mẫu hồ sơ dự thầu dân dụng, công nghiệp

>>>>>>Xem thêm : Những lưu ý khi làm hồ sơ dự thầu

>>>>>>Xem thêm : Báo giá lập hồ sơ dự thầu

Lưu ý:

– Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.

– Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.

– Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

– Ví dụ:    =AND(D7>0,D7<5000)

2. Hàm OR:

– Cú pháp:   OR (Logical1, Logical2…)

– Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

– Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai.

– Ví dụ:  =OR(F7>03/02/74,F7>01/01/2002)

3. Hàm NOT:

– Cú pháp:   NOT(Logical)

– Đối số: Logical là một giá trị hay một biểu thức logic.

– Hàm đảo ngược giá trị của đối số. Sử dụng NOT khi bạn muốn phủ định giá trị của đối số trong phép toán này.

II. NHÓM HÀM TOÁN HỌC.

1. Hàm ABS:

– Lấy giá trị tuyệt đối của một số

– Cú pháp: ABS(Number)

– Đối số: Number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.

– Ví dụ:   =ABS(A5 + 5)

2. POWER:

– Hàm trả về lũy thừa của một số.

– Cú pháp: POWER(Number, Power)

– Các tham số:  Number: Là một số thực mà bạn muốn lấy lũy thừa.

– Power: Là số mũ.

– Ví dụ    = POWER(5,2) = 25

3. Hàm PRODUCT:

– Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.

– Cú pháp:    PRODUCT(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân.

4. Hàm MOD:

– Lấy giá trị dư của phép chia.

– Cú pháp: MOD(Number, pisor)

– Các đối số:   Number: Số bị chia.

– pisor: Số chia.

5. Hàm ROUNDUP:

– Làm tròn một số.

–  Cú pháp:  ROUNDUP(Number, Num_digits)

– Các tham số:   Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên.

– Number_digits: là bậc số thập phân mà bạn muốn làm tròn.

– Chú ý:

– Nếu Num_digits > 0 sẽ làm tròn phần thập phân.

– Nếu Num_digits = 0 sẽ làm tròn lên số tự nhiên gần nhất.

– Nếu Num_digits < 0 sẽ làm tròn phần nguyên sau dấu thập phân.

6. Hàm EVEN:

– Làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất.

– Cú pháp: EVEN(Number)

– tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn.

– Chú ý:

– Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi #VALUE!

7. Hàm ODD:

– Làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất.

– Cú pháp: ODD(Number)

– Tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn.

8. Hàm ROUNDDOWN:

– Làm tròn xuống một số.

– Cú pháp:   ROUNDDOWN(Number, Num_digits)

– Các tham số: tương tự như hàm ROUNDUP.

 

III. NHÓM HÀM THỐNG KÊ.

A. Nhóm hàm tính tổng

– 1. Hàm SUM:

– Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

– Cú pháp:   SUM(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

2. Hàm SUMIF:

– Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

– Cú pháp:  SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

– Các tham số:  Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

– Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

– Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

– Ví dụ:    = SUMIF(B3:B8,”<=10″)

– Tính tổng của các giá trị trong vùng từ B2 đến B5 với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10.

B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình

1. Hàm AVERAGE:

– Trả về gi trị trung bình của các đối số.

– Cú pháp:    AVERAGE(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

2. Hàm SUMPRODUCT:

– Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó.

– Cú pháp:    SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

– Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.

– Chú ý:

–  Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

– C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

1. Hàm MAX:

– Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

– Cú pháp:   MAX(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.

2. Hàm LAGRE:

– Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.

– Cú pháp:   LARGE(Array, k)

– Các tham số:  Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

– k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

3. Hàm MIN:

– Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

– Cú pháp:   MIN(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

4. Hàm SMALL:

– Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

– Cú pháp:  SMALL(Array, k)

– Các tham số:   Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

– k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

D. Nhóm hàm đếm dữ liệu

1. Hàm COUNT:

– Hàm COUNT đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy.

– Cú pháp:  COUNT(Value1, Value2, …)

– Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

2. Hàm COUNTA:

– Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.

– Cú pháp:  COUNTA(Value1, Value2, …)

– Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

3. Hàm COUNTIF:

– Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.

– Cú pháp:   COUNTIF(Range, Criteria)

– Các tham số:   Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.

– Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.

– Ví dụ:  = COUNTIF(B3:B11,”>100″): (Đếm tất cả các ô trong dãy B3:B11 có chứa số lớn hơn 100)

IV. NHÓM HÀM CHUỖI.

1. Hàm LEFT:

– Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào.

– Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)

– Các đối số: Text: Chuỗi văn bản.

– Num_Chars: Số ký tự muốn trích.

– Ví dụ:  =LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”

2. Hàm RIGHT:

– Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.

– Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)

– Các đối số: tương tự hàm LEFT.

– Ví dụ:  =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

3. Hàm MID:

– Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.

– Cú pháp:  MID(Text,Start_num, Num_chars)

– Các đối số: Text: chuỗi văn bản.

– Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.

– Num_chars: Số ký tự cần trích.

4. Hàm UPPER:

– Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa.

– Cú pháp: UPPER(Text)

5. Hàm LOWER:

– Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường.

– Cú pháp: LOWER(Text)

6. Hàm PROPER:

– Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa.

– Cú pháp: PROPER(Text)

– Ví dụ:  =PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

7. Hàm TRIM:

– Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi.

– Cú pháp: TRIM(Text)

V. NHÓM HÀM NGÀY THÁNG.

1. Hàm DATE:

– Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù.

– Cú pháp: DATE(year,month,day)

– Các tham số:

– Year: miêu tả năm, có thể từ 1 đến 4 chữ số. Nếu bạn nhập 2 chữ số, theo mặc định Excel sẽ lấy năm bắt đầu là: 1900.(Ví dụ)

– Month: miêu tả tháng trong năm. Nếu month lớn hơn 12 thì Excel sẽ tự động tính thêm các tháng cho số miêu tả năm.

– Day: miêu tả ngày trong tháng. Nếu Day lớn hơn số ngày trong tháng chỉ định, thì Excel sẽ tự động tính thêm ngày cho số miêu tả tháng.

Lưu ý:

– Excel lưu trữ kiểu ngày như một chuỗi số liên tục, vì vậy có thể sử dụng các phép toán cộng (+), trừ (-) cho kiểu ngày.(Ví dụ)

2. Hàm DAY:

– Trả về ngày tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Giá trị trả về là một số kiểu Integer ở trong khoảng từ 1 đến 31.

– Cú pháp: DAY(Serial_num)

– Tham số:

– Serial_num: Là dữ liệu kiểu Date, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.

3. Hàm MONTH:

– Trả về tháng của chuỗi ngày được mô tả. Giá trị trả về là một số ở trong khoảng 1 đến 12.

– Cú pháp: MONTH(Series_num)

– Tham số:

– Series_num: Là một chuỗi ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.

4. Hàm YEAR:

– Trả về năm tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Year được trả về là một kiểu Integer trong khoảng 1900-9999.

– Cú pháp: YEAR(Serial_num)

– Tham số:

– Serial_num: Là một dữ liệu kiểu ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác

5. Hàm TODAY:

– Trả về ngày hiện thời của hệ thống.

– Cú pháp: TODAY()

– Hàm này không có các đối số.

6. Hàm WEEKDAY:

– Trả về số chỉ thứ trong tuần.

– Cú pháp: WEEKDAY(Serial, Return_type)

– Các đối số: – Serial: một số hay giá trị kiểu ngày.

– Return_type: chỉ định kiểu dữ liệu trả về.

VI. HÀM VỀ THỜI GIAN.

1. Hàm TIME:

– Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59.

– Cú pháp:  TIME(Hour,Minute,Second)

– Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE.

– Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767.

– Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767.

– Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

2. Hàm HOUR:

– Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).

– Cú pháp: HOUR(Serial_num)

– Tham số:

– Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như:

– Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”)

– Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM)

– Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

3. Hàm MINUTE:

– Trả về phút của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

– Cú pháp: MINUTE(Serial_num)

– Tham số:   Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

4. Hàm SECOND:

– Trả về giây của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

– Cú pháp: SECOND(Serial_num)

– Tham số: Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

5. Hàm NOW:

– Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.

– Cú pháp: NOW()

– Hàm này không có các đối số.

VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU.

1. Hàm VLOOKUP:

– Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

– Cú pháp:

– VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup])

– Các tham số:

– Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.

– Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối.

–  Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần.

– Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh.

– Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về.

Chú ý:

– Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A.

– Ví dụ:   =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0)

– Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.

2. Hàm HLOOKUP:

–  Tìm kiếm tương tự như hàm VLOOKUP nhưng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong hàng đầu tiên của bảng nhập vào.

– Cú pháp:  HLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup])

– Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP.

3. Hàm INDEX:

– Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu.

– Cú pháp:

– INDEX(Array,Row_num,Col_num)

– Các tham số:

– Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.

– Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý.

– Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng.

– Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc.

– Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

Xem thêm:hướng dẫn sử dụng, sử dụng các hàm trong excel, các hàm trong excel, các hàm cơ bản trong excel


  • 0