Tài liệu | thi cong nha xuong, thi cong nha may, thi công nhà xưởng, thi công nhà máy, thi công công nghiệp, xây dựng nhà xưởng, xay dung nha may, thiet ke nha xuong, thiết kế nhà xưởng

Danh mục : Tài liệu

  • 0

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà xưởng trong khu công nghiệp từ a-z

Vinacon Việt Nam xin hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng cho việc xây dựng nhà xưởng của dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất. Thời gian thẩm duyệt để cấp giấy phép xây dựng là 15 ngày làm việc. Doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục cần chuẩn bị các tài liệu sau

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
2. Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thông báo tiếp nhận đầu tư của Ban quản lý (bản photocopy);
3. Bản cam kết bảo vệ môi trường (Bản sao có chứng thực); giấy chứng nhận thẩm duyệt về PCCC (bản sao có chứng thực) kèm 01 bộ hồ sơ bản vẽ có đóng dấu thẩm duyệt PCCC (Bản photocopy);
4. Bản chính dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:
4.1. Thuyết minh dự án;
4.2. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thi công có đóng dấu thẩm tra của 01 đơn vị tư vấn có chức năng.
5. Giấy đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn thiết kế và chứng chỉ hành nghề của chủ trì các bộ môn thiết kế (bản sao có chứng thực);
6. Bản chính báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thi công, kèm giấy đăng ký kinh doanh của đơn vị tư vấn thẩm tra (bản sao có chứng thực);
7. Bản chính báo cáo khảo sát địa chất công trình kèm theo giấy đăng ký kinh doanh của đơn vị khảo sát và chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát địa chất công trình (Bản sao có chứng thực);
Bạn muốn thiết kế và thi công nhà xưởng hiệu quả và tiết kiệm ? Và bạn đang cần một chuyên gia về thiết kế và thi công nhà xưởng hàng đầu nhiều kinh nghiệm ? Đến với Vinacon bạn sẽ thực sự yên tâm bởi chúng tôi là nơi hội tụ các kiến trúc sư và kỹ sư với 10 năm kinh nghiệm sẽ tư vấn thiết kế nhà xưởng hoàn toàn miễn phí cho bạn. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline : 0904.87.33.88 hoặc theo thông tin dưới đây, bạn sẽ thực sự hài lòng với cách làm việc của chúng tôi. Tham khảo chi tiết tại website: www.vinacon.pro.vnwww.goldspace.com.vn

"Thông tin liên hệ với Vinacon Việt Nam
Website: www.vinacon.pro.vnwww.goldspace.com.vn
Địa chỉ: P.209, tòa nhà B11D, KĐT Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
Nhà xưởng kết cấu thép: Mỹ Hào – Hưng Yên
ĐT: 04-39993868 Hotline: 0904.87.33.88 –0944.011.899
Email: infor@vinacon.pro.vngoldspacevina@gmail.com
Với hơn 100 dự án nhà xưởng đã thực hiện chúng tôi sẽ làm bạn hài lòng !"""       


  • 0

Trình tự thủ tục thực hiện dự án đầu tư nhà xưởng công nghiệp

1. Thoả thuận địa điểm và quy hoạch đối với cơ quan quản lý cấp địa phương ( UBND Quận cấp ).
2. Thoả thuận quy hoạch kiến trúc ( Sở Quy Hoạch Kiến Trúc phê duyệt ).
3. Quyết định của UBND TP giao đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án ( Sở Tài Nguyên Môi trường).
4. Thẩm định thiết kế cơ sở ( Sở xây dựng ).
5. Trình duyệt dự án đầu tư ( UBND TP ).
6. Thi công.
7. Bàn giao CSHT, CTCC (nếu có)
8. Đưa công trình vào giai đoạn khai thác sử dụng.
9. Bảo trì, bảo hành công trình.

1. Thành phần hồ sơ xin thoả thuận địa điểm:
·    Văn bản đề nghị của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn ).
·    Bản đồ vị trí khu đất tỷ lệ 1/2000 – 1/5000 ( Sở Tài Nguyên Môi Trường cấp).
·    Thuyết minh tóm tắt phương án sử dụng, đầu tư xây dựng (Cty tư vấn thiết kế soạn ).

 

2. Thành phần hồ sơ xin thoả thuận quy hoạch kiến trúc:
·    Văn bản đề nghị của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn )..
·    Quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp (UBND TP cấp).
·    Văn bản ý kiến về quy hoạch của cơ quan có thẩm quyền theo quy định (UBND Quận, Sở QHKT, Sở Tài Chính, Sở XD,Cục Hàng Không … UBND TP)
·    Sơ đồ vị trí khu đất TL 1/2000 – 1/5000 (Đơn vị thiết kế lập).
·    Bản đồ hiện trạng khu đất TL 1/200 – 1/500 (Đơn vị thiết kế lập)..
·    Bản vẽ tổng mặt bằng công trình TL 1/500 (Đơn vị thiết kế lập)..
·    Bản vẽ thiết kế sơ bộ kiến trúc TL 1/100 – 1/200 (Đơn vị thiết kế lập)..
·    Bản vẽ phối cảnh màu công trình (Đơn vị thiết kế lập)..

3. Thành phần hồ sơ thẩm định thiết kế cơ sở:
·    Tờ trình của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn ).
·    Quyết định giao đất hoặc các văn bản về quyền sở hữu (Cơ quan Nhà Nước).
·    Quyết định chỉ định thầu tư vấn thiết kế cơ sở, khảo sát xây dựng hoặc văn bản đánh giá năng lực tư vấn của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn ).
·    Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, khảo sát của Chủ đầu tư (Cty tư vấn thiết kế soạn ).
·    Văn bản thoả thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành ( nếu có )
·    Văn bản thoả thuận về quy hoạch, kiến trúc của cơ quan chức năng.
·    Văn bản thoả thuận về PCCC.
·    Văn bản thẩm định về môi trường.
·    Bản sao giấy phép ĐKKD của nhà thầu thiết kế.
·    Bản sao giấy phép ĐKKD của đơn vị khảo sát xây dựng.
·    Bản sao chứng chỉ hành nghề của cá nhân chủ trì các bộ môn. 
·    Bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng.
·    Biên bản nghiệm thu sản phẩm khảo sát xây dựng.
·    Biên bản nghiệm thu sản phẩm TKCS.
·    Hồ sơ khảo sát xây dựng.
·    Thuyết minh TKCS.
·    Bản vẽ thiết kế cơ sở.

Bạn muốn thiết kế và thi công nhà xưởng hiệu quả và tiết kiệm ? Và bạn đang cần một chuyên gia về thiết kế và thi công nhà xưởng hàng đầu nhiều kinh nghiệm ? Đến với Vinacon bạn sẽ thực sự yên tâm bởi chúng tôi là nơi hội tụ các kiến trúc sư và kỹ sư với 10 năm kinh nghiệm sẽ tư vấn thiết kế nhà xưởng hoàn toàn miễn phí cho bạn. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline : 0904.87.33.88 hoặc theo thông tin dưới đây, bạn sẽ thực sự hài lòng với cách làm việc của chúng tôi. Tham khảo chi tiết tại website: www.vinacon.pro.vn – www.goldspace.com.vn

"Thông tin liên hệ với Vinacon Việt Nam

Website: www.vinacon.pro.vn – www.goldspace.com.vn

Địa chỉ: P.209, tòa nhà B11D, KĐT Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội

Nhà xưởng kết cấu thép: Mỹ Hào – Hưng Yên

ĐT: 04-39993868 Hotline: 0904.87.33.88 –0944.011.899

Email: infor@vinacon.pro.vn – goldspacevina@gmail.com

Với hơn 100 dự án nhà xưởng đã thực hiện chúng tôi sẽ làm bạn hài lòng !"""

thiết kế nhà xưởng, thi công nhà xưởng, nhà xưởng công nghiệp,Nhà máy Crystal Việt Nam,KCN Tân Trường – Hải Dương       


  • 0

Các nguyên tắc thiết kế nhà xưởng hiệu quả và tiết kiệm

Tags : 

Để giúp cho các chủ đầu tư nói riêng và các DN nói chung hình dung và biết được việc xây dựng nhà xưởng phải trải qua qui trình như thế nào- Chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm trong việc xây dựng nhà xưởng, thi công xưởng sẽ tư vấn cách xây dựng nhà xưởng-thi công nhà xưởng hiệu quả, tiết kiệm chi phí và thời gian trong thời buổi kinh tế khó khăn ….

Nguyên tắc thiết kế nhà xưởng

Trong thiết kế và xây dựng nhà xưởng thì các nguyên tắc trong thiết kế nhà xưởng đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến toàn bộ chất lượng công trình, công năng sử dụng hiệu quả của công trình và quan trọng nhất chính là hiệu quả kinh tế mà nhà xưởng mang lại cho chủ đầu tư xây dựng.

Nguyên tắc thiết kế nhà xưởng quan trọng bạn nên biết

Nguyên tắc thiết kế nhà xưởng rất quan trọng

Thông qua bài viết  này, mình xin được giới thiệu đến các bạn 5 nguyên tắc thiết kế nhà xưởng quan trọng mà bạn cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng và thực hiện đúng để mang lại hiệu quả cho công trình của mình.

Các nguyên tắc thiết kế nhà xưởng:

1. Lập nhiều phương án thiết kế khả thi:
– Đây là nguyên tắc tiêu chuẩn thiết kế nhà xưởng công nghiệp đầu tiên quan trọng mà bạn cần đặc biệt lưu ý. 
– Lập nhiều phương án thiết kế để chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát thi công so sánh và lựa chọn phương án thiết kế thi công tối ưu nhất về chi phí, công năng sử dụng và hiệu quả kinh tế mà thiết kế đó mang lại.
– Để tìm giải pháp thiết kế nhà xưởng sản xuất tối ưu nhất cho từng phần dự án cũng như tổng thể toàn bộ đề án, đơn vị thực hiện phải thực hiện công tác phân tích cơ bản và lập ra nhiều phương án sơ bộ trong từng phương án khả thi. Các phương án khả thi cần phải được xác lập rõ ràng, đúng nguyên tắc để các khâu kiểm tra, thay đổi hoặc bổ sung sau này được thuận tiện. 
– Cần tuân thủ chặt chẽ thiết kế đề án theo các giai đoạn, các bước thiết kế với mức độ chính xác khác nhau, từ vẽ phác thảo đến bản vẽ tỉ mỉ và tính toán cụ thể. 
– Cuối cùng, bạn sẽ tạo được 1 đề án thiết kế có mức độ hoàn thiện cao nhất và hiệu quả nhất.
2. Thực hiện thiết kế nhà xưởng theo từng giai đoạn:
– Nguyên tắc thiết kế nhà xưởng theo các giai đoạn, các bước cần được vận dụng triệt để trong quá trình thiết kế đề án, nó sẽ giúp bạn tránh được công việc bị trùng lặp hoặc bị thiếu trong quá trình thiết kế đề án. 
3. Trung thành với thiết kế đã lựa chọn: 
– Chỉ thực hiện công tác sửa chữa hồ sơ thiết kế công trình khi mà các nguyên nhân sai sót rõ ràng và có những luận chứng chặt chẽ về cái sai sót đó có ảnh hưởng đến kinh tế, chất lượng và quy chuẩn kỹ thuật hay không.
– Khi thiết kế bạn cần phải đặc biệt lưu ý đến những tác động khi thay đổi các thành phần trong đề án thiết kế xây dựng.
4. Nguyên tắc thiết kế nhà xưởng: Phối hợp công việc một cách khoa học, chặt chẽ. 
5. Khảo sát, kiểm nghiệm đánh giá hiệu quả công việc:

– Cuối mỗi giai đoạn và thành phần thực hiện, bạn cần tổng kết, kiểm nghiệm để rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho những giai đoạn thực hiện sau để tránh vấp ngã với các sai sót đã từng gặp phải.

 

 


  • 0

Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế nhà xưởng

Tags : 

Trong thiết kế nhà xưởng thì việc lựa chọn tiêu chuẩn thiết kế là vô cùng quan trọng. Hiện nay phổ biến các nhà xưởng tại việt nam áp dụng một số tiêu chuẩn và quy chuẩn như sau

1. Về quy chuẩn thiết kế nhà xương

>>>>>>Xem thêm : Mẫu hồ sơ dự thầu dân dụng, công nghiệp

>>>>>>Xem thêm : Những lưu ý khi làm hồ sơ dự thầu

>>>>>>Xem thêm : Báo giá lập hồ sơ dự thầu

* Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1 ban hành kèm theo quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng;
* Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 2, 3 ban hành theo quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 25/09/1997 của Bộ Xây Dựng.

2. Về tiêu chuẩn áp dụng trong tính toán thiết kế nhà xưởng

TCVN 4604: 1988 Xí nghiệp công nghiệp, Nhà sản xuất – TC thiết kế
TCVN 4514: 1988 Xí nghiệp công nghiệp. Tổng mặt bằng – TC thiết kế
TCXDVN: 338-2005 Tiêu chuẩn về kết cấu thép và thiết kế xây dựng VN
TCXDVN 4601-1988 Trụ sở cơ quan – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 2737-1995 Tải trọng tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4319-1986 Nhà và công trình công cộng- Nguyên tắc thiết kế
TCXD VN 356-2005 Kết cấu BT và BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN- 6160-2005 Phòng cháy chữa cháy – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5760-1993 Phòng cháy chữa cháy – Yêu cầu thiết kế lắp đặt sử dụng
TCVN 5738-2001 Hệ thống báo cháy – Yêu cầu lắp kỹ thuật
TCVN 5687-1992 Thông gió điều tiết không khí – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN- 4474-1987 Thoát nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4513-1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4605-1988 Kỹ thuật nhiệt , kết cấu ngăn che – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 16-1986 Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
TCXD 29-1991 Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng
TCXD 25-1991 Đặt đường dây dẫn điện trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXD 27-1991 Lắp đặt thiết bị trong nhà và trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 46-2007 Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế kiểm tra và bảo trì hệ thống
TCXDVN 394-2007 Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện- Phần an toàn
Sách Nguyên lý thiết kế kiến trúc dân dụng – Nguyễn Đức Thiềm
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinacon Việt Nam
Trụ sở chính: Số nhà 9, ngách 29, ngõ 279 Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội
VPĐD: P.209, tòa nhà B11D, KĐT Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại:(04)39993868  – Fax: (04) 37918322
Hotline: 0904.87.33.88 – 0944.011.899
VINACON VIỆT NAN®
TƯ VẤN THIẾT KẾ NHÀ XƯỞNG CHUYÊN NGHIỆP
HOTLINE: 84-4-39993868 | 0904 87 33 88

Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Vinacon Việt Nam được thành lập bởi các chuyên gia thiết kế và thi công trong lĩnh vực thiết kế công trình công nghiệp và đã thực hiện thiết kế thi công xây dựng các nhà máy với các đối tác yêu cầu độ phức tạp cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Ý, Việt Nam…

Giá trị cốt lõi khi thiết kế nhà xưởng mà VINACON muốn vươn tới là: Xây dựng giải pháp kinh tế cho việc thi công nhà xưởng.

Thiết kế thi công nhà xưởng chuyên nghiệp

Trên thực tế có nhiều đơn vị thiết kế chọn giải pháp kết cấu không hợp lý, hoặc thiết kế các cấu kiện quá lớn – dư bền là nguyên nhân làm tăng giá thành khi xây dựng xưởng.

Thiết kế thi công nhà xưởng chuyên nghiệp

Là đơn vị thiết kế luôn muốn dịch vụ của mình mang lại lợi ích cao nhất cho chủ đầu tư, GOLDSPACEluôn đặt tầm quan trọng của yếu tố kinh tế song song với yếu tố kỹ thuật khi thiết kế nhà xưởng.

Thiết kế thi công nhà xưởng chuyên nghiệp

Với đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư có nhiều năm kinh nghiệm tư vấn thiết kế thi công nhà xưởng cùng hệ thống Chăm sóc khách hàng thường xuyền quan tâm tới lợi ích của khách hàng.

Thiết kế thi công nhà xưởng chuyên nghiệp

GOLDSPACE mong muốn mọi sản phẩm thiết  kế đến tay quý vị đều phải hoàn hảo về mặt chất lượng và thẩm mỹ.

Thiết kế thi công nhà xưởng chuyên nghiệp

 Mọi chi tiết xin liên hệ

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINACON VIỆT NAM

Văn phòng P.209, tòa nhà B11D, Khu đô thị Nam Trung Yên, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Tel:(84-4) 3999 3868 – Fax:(84-4) 379 18322

HOTLINE : 0904.87.33.88 – 0944.011.899

Website: thiet ke nha xuong     

tag: thiet ke nha xuong, thiết kế kế nhà xưởng, thi cong nha xuong, thi công nhà xưởng, thiết kế thi công nhà xưởng, thiet ke thi cong nha xuong                                                                        


  • 0
tiện ích hàm excel a tới z

Sử dụng các hàm Excel từ A-Z

Tags : 

I. Hàm bắt đầu chữ cái A

ABS (number): Tính trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là số luôn luôn dương)

ACCRINT (issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method) : Tính lãi tích lũy cho một chứng khoán trả lãi theo định kỳ

ACCRINTM (issue, settlement, rate, par, basis) : Tính lãi tích lũy đối với chứng khoán trả lãi theo kỳ hạn

ACOS (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ 0 đến Pi, là arccosine, hay nghịch đảo cosine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

ACOSH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo cosine-hyperbol của một số lớn hơn hoặc bằng 1

ADDRESS (row_num, column_num, abs_num, a1, sheet_text) : Tạo địa chỉ ô ở dạng text, theo chỉ số dòng và chỉ số cột được cung cấp

AMORDEGRC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

AMORLINC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

AND (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE, trả về FALSE nếu một hay nhiều đối số là FALSE

AREAS (reference) : Trả về số vùng tham chiếu trong một tham chiếu. Mỗi vùng tham chiếu có thể là một ô rời rạc hoặc là một dãy ô liên tục trong bảng tính

ASC (text) : Chuyển đổi các ký tự 1 byte sang các ký tự 2 byte

ASIN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong đoạn từ -Pi/2 đến Pi/2, là arcsine, hay nghịch đảo sine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

ASINH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo sine-hyperbol của một số

ATAN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ -Pi/2 đến Pi/2, là arctang, hay nghịch đảo tang của một số

ATAN2 (x_num, y_num) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng (nhưng không bao gồm) từ -Pi đến Pi, là arctang, hay nghịch đảo tang của một điểm có tọa độ x và y

ATANH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo tang-hyperbol của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

AVEDEV (number1, number2, …) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng. Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu

AVERAGE (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng

AVERAGEA (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic

AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện

AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện

II. Hàm bắt đầu chữ cái B

BATHTEXT (number) : Dịch số ra chữ (tiếng Thái-lan), rồi thêm hậu tố "Bath" ở phía sau

BESSELI (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi In(x)

BESSELJ (x, n) : Trả về hàm Bessel Jn(x)

BESSELK (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi Kn(x)

BESSELY (x, n) : Trả về hàm Bessel Yn(x), còn gọi là hàm Weber hay Neumann

BETADIST (x, alpha, beta, A, B) : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

BETAINV (probability, alpha, beta, A, B) : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

BIN2DEC (number) : Đổi số nhị phân ra số thập phân

BIN2HEX (number, places) : Đổi số nhị phân ra số thập lục phân

BIN2OCT (number, places) : Đổi số nhị phân ra số bát phân

BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.

CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất của significance.

CELL (info_type, reference) : Lấy thông tin về định dạng, vị trí hay nội dung của ô ở góc trên bên trái trong một tham chiếu

CHAR (number) : Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị từ 1 – 255) sang ký tự tương ứng

CHIDIST (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

CHIINV (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

CHITEST (actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

CHOOSE (num, value1, value2, …) : Chọn một giá trị trong một danh sách

CLEAN (text) : Loại bỏ tất cả những ký tự không in ra được trong chuỗi

CODE (text) : Trả về mã số của ký tự đầu tiên chuỗi text

COLUMN (reference) : Trả về số thứ tự cột của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

COLUMNS (reference) : Trả về số cột của vùng tham chiếu

COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử. Thường dùng để xác định tổng số nhóm có được từ một số các phần tử

COMPLEX (real_num, i_num, suffix) : Đổi số thực và số ảo thành số phức

CONCATENATE (text1, text2, …) : Nối nhiều chuỗi thành một chuỗi

CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết

CONVERT (number, form_unit, to_unit) : Đổi một số từ hệ đo lường này sang hệ đo lường khác

CORREL (array1, array2) : Tính hệ số tương quan giữa hai mảng để xác định mối quan hệ của hai đặc tính

COS (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine của một số

COSH (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine-hyperbol của một số

COUNT (value1, value2, …) : Đếm số ô trong danh sách

COUNTA (value1, value2, …) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách

COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng

COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy

COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước

COUPDAYBS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày kể từ đầu kỳ lãi tới ngày kết toán

COUPDAYS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày trong kỳ lãi bao gồm cả ngày kết toán

COUPDAYSCN (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày từ ngày kết toán tới ngày tính lãi kế tiếp

COUPNCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày tính lãi kế tiếp kể từ sau ngày kết toán

COUPNUM (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số lần lãi suất phải trả trong khoảng từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn

COUPPCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước, trước ngày kết toán

COVAR (array1, array2) : Tính tích số các độ lệch của mỗi cặp điểm dữ liệu, rồi tính trung bình các tích số đó

CRITBINOM (trials, probability_s, alpha) : Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay bằng giá trị tiêu chuẩn. Thường dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất lượng…

CUMIPMT (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Tính lợi tức tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

CUMPRINC (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Trả về tiền vốn tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

DATE (year. month, day) : Trả về các số thể hiện một ngày cụ thể nào đó. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm

DATEDIF (start_day, end_day, unit) : Dùng để tính toán số ngày, số tháng, số năm chênh lệch giữa hai giá trị thời gian.

DATEVALUE (date_text) : Trả về số tuần tự của ngày được thể hiện bởi date_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng ngày tháng năm thành một giá trị ngày tháng năm có thể tính toán được)

DAVERAGE (database, field, criteria) : Tính trung bình các giá trị trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DAY (serial_number) : Trả về phần ngày của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 31

DAYS360 (start_date, end_date, method) : Trả về số ngày giữa hai ngày dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày (12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày) để dùng cho các tính toán tài chính

DB (cost, salvage, life, period, month) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định (fixed-declining balance method) trong một khoảng thời gian xác định.

DDB (cost, salvage, life, period, factor) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép (double-declining balance method), hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó, trong một khoảng thời gian xác định.

DCOUNT (database, field, criteria) : Đếm các ô chứa số liệu trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DCOUNTA (database, field, criteria) : Đếm các ô "không rỗng" trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DDB (cost, salvage, life, period, factor) : Tính khấu hao tài sản trong một kỳ xác định bằng phương pháp dự toán từng chặng giảm dần kép, hoặc bằng một phương pháp nào khác được chỉ định

DEC2BIN (number, places) : Đổi số thập phân ra số nhị phân

DEC2HEX (number, places) : Đổi số thập phân ra số thập lục phân

DEC2OCT (number, places) : Đổi số thập phân ra số bát phân

DEGREES (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ radian sang độ

DELTA (number1, number2) : Kiểm tra xem hai giá trị có bằng nhau hay không

DEVSQ (number1, number2, …) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại

DGET (database, field, criteria) : Trích một giá trị từ một cột của một danh sách hay cơ sở dữ liệu, khớp với điều kiện được chỉ định

DISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính tỷ lệ chiết khấu của một chứng khoán

DMAX (database, field, criteria) : Trả về trị lớn nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DMIN (database, field, criteria) : Trả về trị nhỏ nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DOLLAR (number, decimals) : Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn

DOLLARDE (fractional_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng phân số sang giá dollar ở dạng thập phân

DOLLARFR (decimal_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng thập phân số sang giá dollar ở dạng phân số

DRODUCT (database, field, criteria) : Nhân các giá trị trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DSTDEV (database, field, criteria) : Ước lượng độ lệch chuẩn của một tập hợp theo mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DSTDEVP (database, field, criteria) : Tính độ lệch chuẩn của một tập hợp theo toàn thể các tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DSUM (database, field, criteria) : Cộng các số trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn hiệu lực Macauley cho đồng mệnh giá $100 (thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện tại của dòng luân chuyển tiền mặt và được dùng làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi nhuận của giá trị trái phiếu)

DVAR (database, field, criteria) : Ước lượng sự biến thiên của một tập hợp dựa trên một mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

DVARP (database, field, criteria) : Tính toán sự biến thiên của một tập hợp dựa trên toàn thể tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định

EDATE (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện một ngày nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định

EFFECT (nominal_rate, npery) : Tính lãi suất thực tế hằng năm, biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm

EOMONTH (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện ngày cuối cùng của một tháng nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định

ERF (lower_limit, upper_limit) : Trả về hàm Error (tính tích phân giữa cận dưới và cận trên)

ERFC (x) : Trả về hàm bù Error (tính tích phân giữa x và vô cực)

ERROR.TYPE (error_val) : Trả về một con số tương ứng với một trong các trị lỗi trong Excel hoặc trả về #NA! nếu không có lỗi

EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất

EXACT (text1, text2) : So sánh hai chuỗi. Nếu giống nhau thì trả về TRUE, nếu khác nhau thì trả về FALSE. Có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số

EXPONDIST (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ. Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố…

FACT (number) : Tính giai thừa của một số

FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số

FALSE() : Có thể nhập trực tiếp vào trong công thức, Excel sẽ hiểu đó là một biểu thức có giá trị FALSE

FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F. Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác nhau hay không…

FIND (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F. Thường dùng để so sánh độ biến thiên trong hai tập số liệu

FISHER (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x. Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan…

FISHERINV (y) : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher. Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu…

FIXED (number, decimals, no_commas) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text), có hoặc không kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn

FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất

FORECAST (x, known_y's, known_x's) : Tính toán hay dự đoán một giá trị tương lai bằng cách sử dụng các giá trị hiện có, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính

FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng

FTEST (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F. Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không…

FV (rate, nper, pmt, pv, type) : Tính giá trị kỳ hạn của sự đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và lãi suất cố định

FVSCHEDULE (principal, schedule) : Tính giá trị kỳ hạn của một vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi các lãi suất kép (tính giá trị kỳ hạn cho một đầu tư có lãi suất thay đổi)

GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma. Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch

GAMMAINV (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma.

GAMMLN (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma

GCD (number1, number2, …) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số

GEOMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…

GESTEP (number, step) : Kiểm tra xem một số có lớn hơn một giá trị giới hạn nào đó hay không

GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó

GROWTH (known_y's, known_x's, new_x's, const) : Tính toán sự tăng trưởng dự kiến theo hàm mũ, bằng cách sử dụng các dữ kiện hiện có.

HARMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số

HEX2BIN (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số nhị phân

HEX2DEC (number) : Đổi số thập lục phân ra số thập phân

HEX2OCT (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số bát phân

HLOOKUP (lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup) : Dò tìm một cột chứa giá trị cần tìm ở hàng đầu tiên (trên cùng) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong cột này, và sẽ lấy giá trị ở hàng đã chỉ định trước

HOUR (serial_number) : Trả về phần giờ của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 23

HYPERLINK (link_location, friendly_name) : Dùng để tạo một kết nối, một siêu liên kết

HYPGEOMDIST (number1, number2, …) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó…)

IF (logical_test, value_if_true, value_if_false) : Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức

IFERROR (value, value_if_error) : Nếu lỗi xảy ra thì… làm gì đó

IMABS (inumber) : Trả về trị tuyệt đối của một số phức

IMAGINARY (inumber) : Trả về hệ số ảo của một số phức

IMARGUMENT (inumber) : Trả về đối số θ (theta), là một góc tính theo radian

IMCONJUGATE (inumber) : Trả về số phức liên hợp của một số phức

IMCOS (inumber) : Trả về cosine của một số phức

IMDIV (inumber1, inumber2) : Tính thương số (kết quả của phép chia) của hai số phức

IMEXP (inumber) : Trả về số mũ của một số phức

IMLN (inumber) : Trả về logarite tự nhiên của một số phức

IMLOG10 (inumber) : Trả về logarite thập phân của một số phức

IMLOG2 (inumber) : Trả về logarite cơ số 2 của một số phức

IMPOWER (inumber, number) : Tính lũy thừa của một số phức

IMPRODUCT (inumber1, inumber2,…) : Tính tích số của 2 đến 255 số phức với nhau

IMREAL (inumber) : Trả về hệ số thực của một số phức

IMSIN (inumber) : Trả về sine của một số phức

IMSQRT (inumber) : Trả về căn bậc 2 của một số phức

IMSUB (inumber1, inumber2) : Tính hiệu số của hai số phức

IMSUM (inumber1, inumber2,…) : Tính tổng của 2 đến 255 số phức

INDEX (reference, row_num, column_num, area_num) : Tìm một giá trị trong một bảng (hoặc một mảng) nếu biết vị trí của nó trong bảng (hoặc mảng) này, dựa vào số thứ tự hàng và số thứ tự cột

INDIRECT (ref_text, a1) : Trả về một tham chiếu từ chuỗi ký tự. Tham chiếu được trả về ngay tức thời để hiển thị nội dung của chúng – Cũng có thể dùng hàm INDIRECT khi muốn thay đổi tham chiếu tới một ô bên trong một công thức mà không cần thay đổi công thức đó

INFO (info_text) : Trả về thông tin của môi trường hoạt động lúc đang làm việc với MS Excel

INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất

INTERCEPT (known_y's, known_x's) : Tìm điểm giao nhau của một đường thẳng với trục y bằng cách sử dụng các trị x và y cho trước

INTRATE (settlement, maturity, investment, redemption, basis) : Tính lãi suất cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

IPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Trả về khoản thanh toán lãi cho một đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và dựa trên lãi suất không đổi

IRR (values, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số

IS… (value) : Gồm các hàm: ISBLANK, ISERR, ISERROR, ISLOGICAL, ISNA, ISNONTEXT, ISNUMBER, ISREF, ISTEXT. Dùng để kiểm tra dữ liệu trong Excel. Tất cả đều trả về giá trị TRUE nếu kiểm tra thấy đúng và FALSE nếu kiểm tra thấy sai

ISEVEN (number) : Trả về TRUE nếu number là số chẵn, FALSE nếu number là số lẻ

ISODD (number) : Trả về TRUE nếu number là số lẻ, FALSE nếu number là số chẵn


ISPMT (rate, per, nper, pv) : Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi, sau khi đã trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó. 

LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu

LCM (number1, number2, …) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số

LEFT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự đầu tiên bên trái của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

LEN (text) : Đếm số ký tự trong một chuỗi

LINEST (known_y's, known_x's, const, stats) : Tính thống kê cho một đường bằng cách dùng phương pháp bình phương tối thiểu (least squares) để tính đường thẳng thích hợp nhất với dữ liệu, rồi trả về mảng mô tả đường thẳng đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng.

LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số

LOG (number) : Tính logarit của một số

LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số

LOGEST (known_y's, known_x's, const, stats) : Dùng trong phân tích hồi quy. Hàm sẽ tính đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu được cung cấp, rồi trả về mảng gía trị mô tả đường cong đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng

LOGINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)

LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev) : Trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

LOOKUP (lookup_value, lookup_vector, result_vector) : Dạng VECTƠ – Tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định

LOOKUP (lookup_value, array) : Dạng MẢNG – Tìm kiếm trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong mảng đó

LOWER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường

MATCH (lookup_value, lookup_array, match_type) : Trả về vị trí của một giá trị trong một dãy giá trị

MAX (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị

MAXA (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận

MDURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn Macauley sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100

MEDIAN (number1, number2, …) : Tính trung bình vị của các số

MID (text, start_num, num_chars) : Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước

MIN (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị

MINA (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

MINUTE (serial_number) : Trả về phần phút của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59

MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận

MIRR (values, finance_rate, reinvest_rate) : Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt theo chu kỳ

MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận

MOD (number, divisor) : Lấy phần dư của một phép chia

MODE (number1, number2, …) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị

MONTH (serial_number) : Trả về phần tháng của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 12

MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác

MULTINOMIAL (number1, number2, …) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số

MATCH (lookup_value, lookup_array, match_type) : Trả về vị trí của một giá trị trong một dãy giá trị

MAX (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị

MAXA (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận

MDURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn Macauley sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100

MEDIAN (number1, number2, …) : Tính trung bình vị của các số

MID (text, start_num, num_chars) : Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước

MIN (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị

MINA (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

MINUTE (serial_number) : Trả về phần phút của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59

MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận

MIRR (values, finance_rate, reinvest_rate) : Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt theo chu kỳ

MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận

MOD (number, divisor) : Lấy phần dư của một phép chia

MODE (number1, number2, …) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị

MONTH (serial_number) : Trả về phần tháng của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 12

MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác

MULTINOMIAL (number1, number2, …) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số

N (value) : Chuyển đổi một giá trị thành một số

NA (value) : Dùng để tạo lỗi #N/A! để đánh dấu các ô rỗng nhằm tránh những vấn đề không định trước khi dùng một số hàm của Excel. Khi hàm tham chiếu tới các ô được đánh dấu, sẽ trả về lỗi #N/A!

NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s) : Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần thất bại trước khi có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi của một lần thành công là probability_s)

NETWORKDAYS (start_date, end_date, holidays) : Trả về tất cả số ngày làm việc trong một khoảng thời gian giữa start_date và end_date, không kể các ngày cuối tuần và các ngày nghỉ (holidays)

NOMINAL (effect_rate, npery) : Tính lãi suất danh nghĩa hằng năm, biết trước lãi suất thực tế và các kỳ tính lãi kép mỗi năm

NORMDIST (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution). Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm cả việc kiểm tra giả thuyết

NORMINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn

NORMSDIST (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân phối có trị trung bình cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1

NORMSINV (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc

NOT (logical) : Đảo ngược giá trị của các đối số

NOW () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày giờ hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm và giờ phút giây

NPER (rate, pmt, pv, fv, type) : Tính số kỳ hạn để trả khoản vay trong đầu tư dựa trên từng chu kỳ, số tiền trả và tỷ suất lợi tức cố định

NPV (rate, value1, value2, …) : Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiếu khấu với các chi khoản trả kỳ hạn (trị âm) và thu nhập (trị dương)

OCT2BIN (number, places) : Đổi số bát phân ra số nhị phân

OCT2DEC (number) : Đổi số bát phân ra số thập phân

OCT2HEX (number, places) : Đổi số bát phân ra số thập lục phân

ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất

ODDFPRICE (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ đầu tiên lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

ODDFYIELD (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Trả về lợi nhuận của một chứng khoán có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

ODDLPRICE (settlement, maturity, last_interest, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ tính lãi phiếu cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

ODDLYIELD (settlement, maturity, last_interest, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận của chứng khoán có kỳ cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

OFFSET (reference, rows, cols, height, width) : Trả về tham chiếu đến một vùng nào đó, bắt đầu từ một ô, hoặc một dãy ô, với một khoảng cách được chỉ định

OR (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu một hay nhiều đối số là TRUE, trả về FALSE nếu tất cả các đối số là FALSE

PEARSON (array1, array2) : Tính hệ số tương quan momen tích pearson (r), một chỉ mục không thứ nguyên, trong khoảng từ -1 đến 1, phản ánh sự mở rộng quan hệ tuyến tính giữa hai tập số liệu

PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu

PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó

PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng

PI () : Trả về giá trị con số Pi

PMT (rate, nper, pv, fv, type) : Tính tiền phải trả đối với khoản vay có lãi suất không đổi và chi trả đều đặn

POISSON (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson. Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định

POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số

PPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Tính khoản vốn thanh toán trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư, trong đó việc chi trả được thực hiện đều đặn theo định kỳ với một lãi suất không đổi

PRICE (settlement, maturity, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị chứng khoán trên đồng mệnh giá $100, thanh toán lợi tức theo chu kỳ

PRICEDISC (settlement, maturity, discount, redemption, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán đã chiết khấu

PRICEMAT (settlement, maturity, issue, rate, yld, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán phải thanh toán lãi vào ngày đáo hạn

PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn

PRODUCT(number1, number2, …) : Tính tích các số

PROPER (text) : Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa, và đổi các ký tự còn lại thành chữ in thường

PV (rate, nper, pmt, fv, type) : Tính giá trị hiện tại của một khoản đầu tư 

RADIANS (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ độ sang radian

RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1

RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn

RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số

RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess) : Tính lãi suất mỗi kỳ trong một niên kim

REPLACE (old_text, start_num, num_chars, new_text) : Thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, với số lượng các ký tự được chỉ định

REPT (text, times) : Lặp lại một chuỗi với số lần được cho trước

REVEICED (settlement, maturity, investment, discount, basis) : Tính số tiền nhận được vào kỳ hạn thanh toán cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

RIGHT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự tính từ bên phải của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn

ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định

ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định

ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định

ROW (reference) : Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

ROWS (reference) : Trả về số dòng của vùng tham chiếu

RSQ (known_y's, known_x's) : Tính bình phương hệ số tương quan momen tích Pearson (r), thông qua các điểm dữ liệu trong known_y's và known_x's

SEARCH (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

SECOND (serial_number) : Trả về phần giây của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59

SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số

SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số

SIN (number) : Trả về một giá trị radian là sine của một số

SINH (number) : Trả về một giá trị radian, là sine-hyperbol của một số

SLN (cost, salvage, life) : Tính chi phí khấu hao (theo phương pháp đường thẳng) của một tài sản trong một kỳ

SKEW (number1, number2, …) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó.

SLOPE (known_y's, known_x's) : Tính hệ số góc của đường hồi quy tuyến tính thông qua các điềm dữ liệu

SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số

SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số

SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi

STDEV (number1, number2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu

STDEVA (value1, value2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic

STDEVP (number1, number2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp

STDEVPA (value1, value2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic

STEYX (known_y's, known_x's) : Trả về sai số chuẩn của trị dự đoán y đối với mỗi trị x trong hồi quy.

SUBSTITUTE (text, old_text, new_text, instance_num) : Thay thế chuỗi này bằng một chuỗi khác

SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, …) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép tính được chỉ định

SUM (number1, number2, …) : Tính tổng các số

SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định

SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều điều kiện chỉ định

SUMPRODUCT (array1, array2, …) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu

SUMSQ (number1, number2, …) : Tính tổng bình phương của các số

SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị

SYD (cost, salvage, life, per) : Tính khấu hao theo giá trị còn lại của tài sản trong định kỳ xác định 

T (value) : Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng

TAN (number) : Trả về một giá trị radian, là tang của một số

TANH (number) : Trả về một giá trị radian, là tang-hyperbol của một số

TBILLEQ (settlement, maturity, discount) : Tính lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho trái phiếu kho bạc

TBILLPRICE (settlement, maturity, discount) : Tính giá trị đồng mệnh giá $100 cho trái phiếu kho bạc

TBILLYIELD (settlement, maturity, pr) : Tính lợi nhuận cho trái phiếu kho bạc

TDIST (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác suất.

TEXT (value, format_text) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định

TIME (hour, minute, second) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1). Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng giờ phút giây

TIMEVALUE (time_text) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1) thể hiện bởi time_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng thời gian thành một giá trị thời gian có thể tính toán được)

TINV (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.

TODAY () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày tháng hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm

TRIM (text) : Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ

TRANSPOSE (array) : Chuyển một vùng dữ liệu ngang thàng dọc và ngược lại (luôn được nhập ở dạng công thức mảng)

TREND (known_y's, known_x's, new_x's, const) : Trả về các trị theo xu thế tuyến tính

TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu

TRUE(): Có thể nhập trực tiếp vào trong công thức, Excel sẽ hiểu đó là một biểu thức có giá trị TRUE

TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)

TTEST (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.

TYPE (value) : Trả về loại của giá trị cần tra cứu

PV (rate, nper, pmt, fv, type) : Tính giá trị hiện tại của một khoản đầu tư

RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess) : Tính lãi suất mỗi kỳ trong một niên kim

REVEICED (settlement, maturity, investment, discount, basis) : Tính số tiền nhận được vào kỳ hạn thanh toán cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

SLN (cost, salvage, life) : Tính chi phí khấu hao (theo phương pháp đường thẳng) của một tài sản trong một kỳ

SYD (cost, salvage, life, per) : Tính khấu hao theo giá trị còn lại của tài sản trong định kỳ xác định

TBILLEQ (settlement, maturity, discount) : Tính lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho trái phiếu kho bạc

TBILLPRICE (settlement, maturity, discount) : Tính giá trị đồng mệnh giá $100 cho trái phiếu kho bạc

TBILLYIELD (settlement, maturity, pr) : Tính lợi nhuận cho trái phiếu kho bạc

VDB (cost, salvage, life, start_period, end_period, factor, no_switch) : Tính khấu hao tài sản sử dụng trong nhiều kỳ

XIRR (values, dates, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một loạt lưu động tiền mặt không định kỳ

XNPV (rate, values, dates) : Tính tỷ giá ròng cho một dãy lưu động tiền mặt không định kỳ

YIELD (settlement, maturity, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận đối với chứng khoán trả lãi theo định kỳ

YIELDDISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm cho chứng khoán đã chiết khấu

YIELDMAT (settlement, maturity, issue, rate, pr, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm của chứng khoán trả lãi vào ngày đáo hạn


  • 0

Báo giá thiết kế 2013

Gói dịch vụ thiết kế nội thất
  Gói
tiết kiệm
Gói
cơ bản
Gói
mở rộng
Gói
chuyên nghiệp
Gói
cao cấp
Tổng thời gian thiết kế 12 ngày 45 ngày 35 ngày 25 ngày 17 ngày
Thời gian t.kế sơ bộ 07 ngày 25 ngày 20 ngày 15 ngày 10 ngày
Thời gian t.kế kỹ thuật 05 ngày 20 ngày 15 ngày 10 ngày 7 ngày
Số lượng phương án thiết kế 1 1 1 1 1
Bản vẽ phối cảnh 1 phòng 2 phòng 3 phòng 4 phòng Tất cả phòng
Mặt bằng bố trí nội thất
Hồ sơ triển khai đồ đạc  
Hồ sơ điện, nước    
Hồ sơ triển khai trần, tường, sàn    
Giám sát tác giả      
Giám sát thi công        

Đơn giá

5.000.000 (đ/bộ HS) 100.000 (đ/m2) 120.000 (đ/m2) 135.000 (đ/m2) 150.000 (đ/m2)

 

Hệ số diện tích:
– Đơn giá trên chỉ áp dụng cho các không gian nội thất dân dụng (nhà ở, căn hộ chung cư). Các không gian khác như showroom, triển lãm, văn phòng mức phí sẽ cao hơn tùy từng trường hợp.
– Nếu tổng diện tích sàn trên 300 m2, nhân thêm đơn giá trên với hệ số 1.
– Nếu tổng diện tích sàn từ 100 – 300 m2, nhân thêm đơn giá trên với hệ số 1,2.
– Nếu tổng diện tích sàn từ 50 – 100 m2, nhân thêm đơn giá trên với hệ số 1,4.
– Nếu tổng diện tích sàn dưới 50 m2, nhân thêm đơn giá trên với hệ số 1,6.
– Các quy định nhân hệ số kể trên không áp dụng với gói Tiết kiệm

 


  • 0

Creating jQuery UI Tabs in WordPress

Welcome to jQuery UI!

This page demonstrates the widgets you downloaded using the theme you selected in the download builder. We've included and linked to minified versions of jQuery, your personalized copy of jQuery UI (js/jquery-ui-1.9.2.custom.min.js), and css/ui-lightness/jquery-ui-1.9.2.custom.min.css which imports the entire jQuery UI CSS Framework. You can choose to link a subset of the CSS Framework depending on your needs.

You've downloaded components and a theme that are compatible with jQuery 1.6+. Please make sure you are using jQuery 1.6+ in your production environment.

YOUR COMPONENTS:

Accordion

First

Lorem ipsum dolor sit amet. Lorem ipsum dolor sit amet. Lorem ipsum dolor sit amet.

Second

Phasellus mattis tincidunt nibh.

Third

Nam dui erat, auctor a, dignissim quis.

Autocomplete

Button

Tabs

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat.
Phasellus mattis tincidunt nibh. Cras orci urna, blandit id, pretium vel, aliquet ornare, felis. Maecenas scelerisque sem non nisl. Fusce sed lorem in enim dictum bibendum.
Nam dui erat, auctor a, dignissim quis, sollicitudin eu, felis. Pellentesque nisi urna, interdum eget, sagittis et, consequat vestibulum, lacus. Mauris porttitor ullamcorper augue.

Dialog

Open Dialog

Overlay and Shadow Classes (not currently used in UI widgets)

Lorem ipsum dolor sit amet, Nulla nec tortor. Donec id elit quis purus consectetur consequat.

Nam congue semper tellus. Sed erat dolor, dapibus sit amet, venenatis ornare, ultrices ut, nisi. Aliquam ante. Suspendisse scelerisque dui nec velit. Duis augue augue, gravida euismod, vulputate ac, facilisis id, sem. Morbi in orci.

Nulla purus lacus, pulvinar vel, malesuada ac, mattis nec, quam. Nam molestie scelerisque quam. Nullam feugiat cursus lacus.orem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Donec libero risus, commodo vitae, pharetra mollis, posuere eu, pede. Nulla nec tortor. Donec id elit quis purus consectetur consequat.

Nam congue semper tellus. Sed erat dolor, dapibus sit amet, venenatis ornare, ultrices ut, nisi. Aliquam ante. Suspendisse scelerisque dui nec velit. Duis augue augue, gravida euismod, vulputate ac, facilisis id, sem. Morbi in orci. Nulla purus lacus, pulvinar vel, malesuada ac, mattis nec, quam. Nam molestie scelerisque quam.

Nullam feugiat cursus lacus.orem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Donec libero risus, commodo vitae, pharetra mollis, posuere eu, pede. Nulla nec tortor. Donec id elit quis purus consectetur consequat. Nam congue semper tellus. Sed erat dolor, dapibus sit amet, venenatis ornare, ultrices ut, nisi. Aliquam ante.

Suspendisse scelerisque dui nec velit. Duis augue augue, gravida euismod, vulputate ac, facilisis id, sem. Morbi in orci. Nulla purus lacus, pulvinar vel, malesuada ac, mattis nec, quam. Nam molestie scelerisque quam. Nullam feugiat cursus lacus.orem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Donec libero risus, commodo vitae, pharetra mollis, posuere eu, pede. Nulla nec tortor. Donec id elit quis purus consectetur consequat. Nam congue semper tellus. Sed erat dolor, dapibus sit amet, venenatis ornare, ultrices ut, nisi.

 
 

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat.

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipisicing elit, sed do eiusmod tempor incididunt ut labore et dolore magna aliqua. Ut enim ad minim veniam, quis nostrud exercitation ullamco laboris nisi ut aliquip ex ea commodo consequat.

Framework Icons (content color preview)

  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Slider

 

Datepicker

 

Progressbar

 

Highlight / Error

Hey! Sample ui-state-highlight style.

 

Alert: Sample ui-state-error style.


  • 0
Thành phần cấu tạo chính nhà thép tiền chế

Thành phần cấu tạo chính nhà thép tiền chế

Tags : 

Nhà thép tiền chế điển hình gồm 3 thành phần sau:

Các khung chính (cột và kèo) là các cấu kiện tổ hợp tiết diện “I”, có bề cao tiết diện không đổi hoặc vát.


Thành phần kết cấu thứ yếu (xà gồ, thanh chống đỉnh tường và dầm tường) là các thanh thép nhẹ tạo hình nguội chữ “Z” và chữ “C” hoặc các dầm bụng rỗng


Tấm thép tạo hình bằng cán (tấm mái và tường)

Tất cả các thành phần kết cấu chinh và thứ yếu đều được cắt, đột lỗ, khoan lỗ, hàn và tạo thành hình trước trong nhà máy trước khi được chuyển đến công trường. Chất lượng của các thành phần nhà luôn luôn được bảo đảm vì được sản xuất hoàn toàn tại nhà máy theo tiêu chuẩn và được kiểm tra nghiêm ngặt. Tại công trường, các thành phần tiền chế tại nhà máy sẽ được liên kết với nhau bằng các bulông.




Các kết cấu chính và thuật ngữ chung về nhà thép tiền chế:

1     Kèo hồi    


2     Xà gồ mái


3     Khung thép    


4     Cửa trời    


5     Tấm lợp mái    


6     Tấm lấy sáng    


7     Máng nước    


8     Cửa chớp tôn    


9     Cửa đẩy    


10   Tấm lợp thưng tường


11   Cửa sổ


12   Cột khung


13   Giằng cột, giằng mái


14   Tường xây bao


15   Xà gồ tường


16   Cửa cuốn, cửa đẩy


17   Mái hắt


18   Cột hồ

Những thông số cơ bản để xác định mô tả một nhà thép tiền chế:

    Chiều rộng nhà: Chiều rộng của nhà tùy thuộc vào yêu cầu của chủ đầu tư. Không hạn chế về chiều rộng nhà. Chiều rộng nhà được tính từ mép ngoài tường đến mép ngoài tường


    Chiều dài nhà : Chiều dài của nhà tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng. Không hạn chế về chiều dài nhà. Chiều dài nhà được tính từ mép ngoài tường đến mép ngoài tường


    Chiều cao nhà : Chiều cao của nhà tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng. Chiều cao nhà được tính từ chân cột đến diềm mái( giao giữa tôn mái và tôn tường).


    Độ dốc mái: Độ dốc mái ảnh hưởng đến việc thoát nước mưa ở trên mái. Thông thường, độ dốc mái được lấy = 15%


    Bước cột: Bước cột là khoảng cách giữa các cột theo phương dọc nhà. Bước cột được xác định dựa vào chiều dài của nhà và mục đích sử dụng trong nhà.


    Tải trọng: Tải trọng tính toán tác động lên công trình bao gồm các loại tải trọng sau: trọng lượng bản thân, hoạt tải mái, tải trọng gió, tải trọng cầu trục, tải trọng sàn, Tải trọng sử dụng.